1. Tổng quan cấu hình lưỡi cưa
Mã quy cách: 405 × 24.5 × 3.2 × 120T
Có thể hiểu các thông số như sau:
|
Ký hiệu
|
Thông số
|
Ý nghĩa kỹ thuật
|
|
Ø405 mm
|
405 mm
|
Đường kính ngoài của lưỡi
|
|
Ø24.5 mm
|
24.5 mm
|
Đường kính lỗ lắp trục
|
|
3.2 mm
|
3.2 mm
|
Độ dày lưỡi
|
|
120T
|
120 răng
|
Tổng số răng trên chu vi lưỡi
|
Trong đó, đường kính ngoài và đường kính lỗ trục là hai thông số bắt buộc phải đối chiếu với máy trước khi lựa chọn.
2. Cấu hình 120T trong gia công nhôm
Số răng là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn lưỡi cưa nhôm.
Với cấu hình 120T, số lượng răng trên chu vi lưỡi tương đối cao, phù hợp với các ứng dụng cần kiểm soát đường cắt và chất lượng bề mặt sau gia công.
Trong thực tế, hiệu quả của cấu hình 120T không chỉ phụ thuộc vào số răng mà còn liên quan đến:
- Vật liệu nhôm cần cắt.
- Tiết diện và chiều dày phôi.
- Tốc độ quay của lưỡi.
- Tốc độ tiến dao.
- Kiểu máy cắt.
- Hình học răng của lưỡi.
- Tình trạng và độ chính xác của máy.
Do đó, 120T không nên được hiểu đơn giản là “càng nhiều răng càng tốt”. Số răng cần được lựa chọn dựa trên đặc tính vật liệu và yêu cầu gia công cụ thể.
3. Đường kính Ø405 mm và khả năng tương thích máy
Đường kính ngoài 405 mm quyết định phạm vi kích thước lưỡi mà máy có thể sử dụng.
Khi lựa chọn MCWADE 405×24.5×3.2×120T, cần kiểm tra tối thiểu:
Đường kính lưỡi: Ø405 mm
Đường kính trục: Ø24.5 mm
Độ dày lưỡi: 3.2 mm
Ngoài ra, cần đối chiếu với thông số kỹ thuật của máy về:
- Đường kính lưỡi tối đa cho phép.
- Đường kính trục.
- Tốc độ quay tối đa.
- Chiều quay của lưỡi.
- Khả năng kẹp giữ phôi.
- Không gian bảo vệ và vùng làm việc của máy.
4. Độ dày 3.2 mm và ảnh hưởng đến quá trình cắt
Lưỡi có độ dày 3.2 mm.Thông số này cần được xem xét đồng thời với kết cấu máy và yêu cầu gia công. Độ dày lưỡi liên quan đến khả năng làm việc ổn định của lưỡi cũng như lượng vật liệu bị loại bỏ trong quá trình cắt.Khi thay thế lưỡi có quy cách khác với lưỡi đang sử dụng, cần kiểm tra lại khả năng tương thích của máy thay vì chỉ dựa vào đường kính ngoài.
5. Phạm vi ứng dụng
MCWADE 405×24.5×3.2×120T có thể được sử dụng cho các công đoạn cắt vật liệu nhôm trong:
Gia công nhôm định hình: Cắt profile nhôm theo chiều dài hoặc kích thước yêu cầu trước các công đoạn lắp ráp, gia công tiếp theo.
Sản xuất cửa nhôm: Ứng dụng tại công đoạn cắt thanh nhôm định hình phục vụ sản xuất khung, cửa và các kết cấu nhôm.
Gia công cơ khí: Sử dụng trong các công đoạn cắt chi tiết và vật liệu nhôm trong xưởng cơ khí.
Sản xuất công nghiệp:Phù hợp với các dây chuyền cần thực hiện công đoạn cắt nhôm theo quy cách ổn định.
6. Những yếu tố quyết định chất lượng đường cắt
Trong gia công nhôm, không thể đánh giá hiệu suất của một lưỡi cưa chỉ dựa vào đường kính và số răng.
Chất lượng đường cắt là kết quả của nhiều yếu tố:
Lưỡi cưa → Máy cắt → Vật liệu → Tốc độ quay → Tốc độ tiến dao → Điều kiện gá kẹp
Trong đó, cần đặc biệt chú ý đến sự phù hợp giữa tốc độ cắt và tốc độ tiến dao.
Nếu chế độ cắt không phù hợp, ngay cả khi sử dụng lưỡi có cấu hình phù hợp, sản phẩm vẫn có thể xuất hiện:
- Ba via.
- Đường cắt không đồng đều.
- Rung lưỡi.
- Tiếng ồn bất thường.
- Nhiệt phát sinh cao.
- Hao mòn răng nhanh.
Vì vậy, khi đưa lưỡi mới vào vận hành, nên thiết lập chế độ cắt dựa trên khuyến nghị của nhà sản xuất lưỡi và thông số thực tế của máy.
Thông tin liên hệ:
Công ty TNHH phát triển thương mại Vinamax
Địa chỉ: I1 KDC Thới An, đường Lê Thị Riêng, P. Thới An, TP.HCM
Hotline: 0385 387 711
Email: luoicuavinamax@gmail.com
Website: maysanxuatcua.vn
MST: 0107680076
Vinamax – Chất lượng tạo nên uy tín, giải pháp tối ưu cho ngành công nghiệp nhôm kính Việt Nam.